• Cấp cứu 24/7
    0904 690 818
  • Hotline
    0904 690 818
  • Cơ sở 1

    43 Quán Sứ, Hàng Bông, Hoàn Kiếm, Hà Nội

  • Cơ sở 2

    Tựu Liệt, Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội

  • Cơ sở 3

    Số 30 đường Cầu Bươu, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội

Giới thiệu Khoa Ngoại Lồng ngực

11/09/2017 10:09

  1. Giới thiệu chung

Khoa Phẫu thuật lồng ngực được thành lập từ ngày 1/6/2000. Kể từ đó đến nay khoa không ngừng phát triển lớn mạnh trở thành địa chỉ tin cậy cho người bệnh.

Khoa Phẫu thuật lồng ngực Bệnh viện K với đội ngũ bác sỹ, điều dưỡng có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn vững, nhiệt tình, trách nhiệm, đoàn kết, ham học hỏi và cầu thị, trong những năm qua đã khám và điều trị cho hàng ngàn người bệnh…

Là một khoa ngoại chuyên về lồng ngực của bệnh viện tuyến cuối, chúng tôi nhận thức được rằng đây vừa là cơ hội cũng là thách thức lớn với tập thể lãnh đạo thầy thuốc, điều dưỡng trong khoa phải phấn đấu hơn nữa trong chuyên môn nghiệp vụ cũng như tinh thần thái độ phục vụ người bệnh và gia đình người bệnh để xứng đáng với sự tin cậy của đảng bộ, ban giám đốc bệnh viện, chính quyền địa phương và nhân dân đối với Bệnh viện K nói chung và Khoa Phẫu thuật lồng ngực nói riêng.

2. Nhân sự

- Khoa Phẫu thuật lồng ngực có một đội ngũ chuyên môn có tay nghề cao, chuyên sâu được đào tạo cơ bản. Hiện nay khoa có 17 cán bộ nhân viên bao gồm: 01 Tiến sỹ, 03 Thạc sỹ (2 thạc sỹ đang học nghiên cứu sinh), 01 BSCKI, 02 Bác sĩ ( 1 bác sĩ đang học cao học), 10 Điều dưỡng ( 8 CNĐD, 2 ĐDTH).

3. Thành tựu nổi bật và những kỹ thuật tiên tiến trong điều trị tại khoa

  • Công tác chỉ đạo tuyến: Khoa cử bác sĩ, điều dưỡng có kinh nghiệm đi công tác tại các bệnh viện vệ tinh và hỗ trợ chuyên môn cho tuyến dưới.
  • Công tác đào tạo: Khoa đã nhận đào tạo tại chỗ cho các bác sĩ, điều dưỡng từ các bệnh viện đa khoa Thái Bình, Hà Nam, Thanh Hóa, Nghệ An, Vĩnh Phúc, Ung bướu quân đội, bệnh viện198…bổ túc chuyên môn, hướng dẫn thực hành triển khai kỹ thuật mới dưới hình thức cầm tay chỉ việc đạt kết quả tốt.
  • Khoa thường xuyên áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị các bệnh về lồng ngực. Khám cấp cứu, thu dung điều trị cho các đối tượng bệnh nhân khác nhau về chuyên khoa lồng ngực.

+ Phẫu thuật cắt phân thuỳ phổi

+ Phẫu thuật cắt thùy phổi+ vét hạch

+ Phẫu thuật cắt một bên phổi

+ Phẫu thuật lấy u trung thất

  • Phẫu thuật nội soi lồng ngực :

       + PTNS cắt thùy phổi+ vét hạch trong điều trị ung thư phổi

       + PTNS lấy u trung thất

       + PTNS lồng ngực để chẩn đoán các bệnh trong khoang màng phổi

  • Làm thủ thuật: chọc hút dịch, hút khí màng phổi, mở màng phổi tối thiểu, sinh thiết u phổi chẩn đoán ban đầu cho bệnh nhân phòng khám và các khoa trong bệnh viện.
  • Hiện nay khoa có rất nhiều đề tài NCKH:

+ Đặc điểm lâm sàng – mô bệnh học ung thư phổi đã phẫu thuật tại Bệnh viện K

 ( Bác sĩ Thắng)

+ Đánh giá di căn hạch trong ung thư phổi nguyên phát. ( Bác sĩ Thắng)

 + Đánh giá sự di căn hạch theo nhóm trong ung thư phổi phải nguyên phát không phải tế bào nhỏ giai đoạn I- IIIA. ( Bác sĩ Thắng )

+ Gía trị của CEA, SCC, Cyfra 21-1 trong chẩn đoán ung thư phổi.( Bác sĩ Thắng )

+ Nghiên cứu các tuýp mô bệnh học và kết quả điều trị u tuyến ức tại Bệnh viện K từ 2003-2009. (BS Kiểm)

+ Phẫu thuật nội soi điều trị các khối u trung thất tại Bệnh viện K ( BS Kiểm )

+ Đánh giá di căn hạch và khả năng nạo vét trong phẫu thuật ung thư phế quản nguyên phát. ( BS Kiểm)

+ Phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi nạo vét hạch điều trị ung thư phế quản nguyên phát tại Bệnh viện K. ( BS Kiểm)

+ Đánh giá kết quả nạo vét hạch theo bản đồ trong phẫu thuật ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện K. (BS Kiểm)

+ Đặc điểm di căn hạch trong ung thư phổi không tế bào nhỏ trên những bệnh nhân được phẫu thuật. ( BS Kiểm)

+ Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của sinh thiết kim xuyên thành ngực dưới hướng dẫn chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán u phổi. ( Bác sĩ Lợi )

+ Một số nhận xét về sự biến đổi nồng độ Cyfra 21-1ở bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. ( Bác sĩ Lợi )

+ Đánh giá sự di căn hạch theo nhóm trong ung thư phổi phải nguyên phát không phải tế bào nhỏ giai đoạn I- IIIA.( Bác sĩ Lợi)

+ Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của xạ hình SPECT 99mTc- MIBI ở bệnh nhân ung thư phổi KTBN. (Bác sĩ Lợi )

+ Đánh giá sự liên quan giữa các biến chứng  của kỹ thuật sinh thiết kim xuyên thành ngực dưới hướng dẫn chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán u phổi với kích thước và độ sâu của tổn thương. ( Bác sĩ Lợi )

+ Một số nhận xét về độ nhạy - độ đặc hiệu của Cyfra 21-1 trong chẩn đoán u phổi không phải tế bào nhỏ. ( Bác sĩ Lợi )

+ Kết quả bước đầu phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị ung thư phổi KTBN giai đoạn I- IIIA tại Bệnh viện K. ( Bác sĩ Lợi )

+ Đánh giá phục hồi chức năng thông khí phổi bằng vỗ rung và tập thở sau phẫu thuật cắt thùy phổi trong ung thư phế quản tại Bệnh viện K. ( ĐD Mai )

+ Đánh giá công tác chăm sóc dẫn lưu khoang màng phổi sau phẫu thuật cắt thùy phổi trong ung thư phế quản nguyên phát.     ( ĐD Mai )

+ So sánh mức độ đau sau phẫu thuật nội soi và phẫu thuật mở ung thư phổi nguyên phát tại Bệnh viện K. ( ĐD Mai )

+ Đánh giá công tác chăm sóc vết thương sau phẫu thuật qua thực hiện quy trình thay băng bằng găng vô khuẩn. ( ĐD Mai )

+ Khảo sát thực trạng thực hành quy chế giao tiếp của điều dưỡng đối với người bệnh tại khối ngoại Bệnh viện K. ( ĐD Mai )

  • Định hướng phát triển:

+ Phát triển phẫu thuật nội soi lồng ngực

+ Triển khai nội soi trung thất chẩn đoán

+ Triển khai phẫu thuật mạch máu

+ Triển khai phẫu thuật tạo hình thành ngực.

Thong ke